Năm 2026, hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân, chỉ ghi sổ doanh thu và báo doanh thu thực tế cho cơ quan thuế chậm nhất ngày 31/01 năm sau. Trên 1 tỷ thì nộp cả hai thứ thuế, dùng hoá đơn điện tử có mã, và ghi sổ theo cách nộp thuế mình chọn. Thuế khoán không còn: hộ tự xác định doanh thu, tự khai.
Ngưỡng 1 tỷ đến từ đâu
Nghị định 68/2026/NĐ-CP ngày 05/3/2026 ban đầu đặt ngưỡng 500 triệu đồng. Sau khi Quốc hội thông qua Luật 09/2026/QH16 giao Chính phủ quyết mức doanh thu này, Nghị định 141/2026/NĐ-CP ngày 29/4/2026 đổi "500 triệu đồng" thành "01 tỷ đồng" ở các Điều 3, 4, khoản 1 Điều 8, Điều 9, 10, khoản 3 Điều 11, khoản 1, 2 Điều 12, khoản 4 Điều 17, khoản 3 Điều 18 Nghị định 68. Mức 1 tỷ áp dụng từ 01/01/2026, tức tính cho cả năm 2026.
Ai đọc tài liệu cũ ghi 500 triệu thì sửa lại. Hộ có doanh thu 600 triệu hay 900 triệu năm nay không phải nộp hai thứ thuế này.
Dưới và trên ngưỡng: khác nhau ở đâu
| Nội dung | Doanh thu năm từ 1 tỷ trở xuống | Doanh thu năm trên 1 tỷ |
|---|---|---|
| Thuế giá trị gia tăng | Không chịu thuế | Tỷ lệ % nhân toàn bộ doanh thu |
| Thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh | Không phải nộp | Chọn một trong hai cách, xem bảng dưới |
| Khai báo | Thông báo doanh thu thực tế chậm nhất 31/01 năm sau | Tự khai, nộp theo kỳ |
| Hoá đơn điện tử | Không bắt buộc, có nhu cầu thì đăng ký | Bắt buộc hoá đơn có mã hoặc khởi tạo từ máy tính tiền nối dữ liệu với cơ quan thuế |
| Sổ kế toán | Sổ doanh thu mẫu S1a-HKD | Mẫu S2a-HKD, hoặc bộ S2b tới S2e-HKD, tuỳ cách nộp thuế |
Doanh thu vượt 1 tỷ ngay giữa năm thì bắt đầu khai, nộp thuế từ chính quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng (khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026). Không đợi tới cuối năm.
Thuế giá trị gia tăng: tính trên toàn bộ doanh thu
Qua ngưỡng là thuế tính trên cả số doanh thu, kể cả 1 tỷ đầu tiên. Tỷ lệ theo Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 90/2025/QH15, Luật 149/2025/QH15 và Luật 09/2026/QH16):
| Nhóm ngành | Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng |
|---|---|
| Phân phối, cung cấp hàng hoá | 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% |
Hệ quả: một tiệm tạp hoá doanh thu đúng 1 tỷ nộp 0 đồng thuế giá trị gia tăng; doanh thu 1,05 tỷ nộp 1,05 tỷ × 1% = 10,5 triệu đồng.
Thuế thu nhập cá nhân: hai cách, hai gốc tính
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 09/2026/QH16) và Điều 4 Nghị định 68/2026:
| Cách 1: tỷ lệ trên doanh thu | Cách 2: trên thu nhập | |
|---|---|---|
| Gốc tính | Phần doanh thu vượt 1 tỷ | Doanh thu trừ chi phí có hoá đơn, chứng từ |
| Mức thuế | Phân phối hàng hoá 0,5%; dịch vụ 2%; cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp 5%; sản xuất, vận tải 1,5%; nội dung số 5%; khác 1% | 15% nếu doanh thu tới 3 tỷ; 17% nếu trên 3 tỷ tới 50 tỷ; 20% nếu trên 50 tỷ |
| Ai được dùng | Chỉ hộ có doanh thu trên 1 tỷ tới 3 tỷ | Bắt buộc khi trên 3 tỷ; hộ từ 1 tới 3 tỷ được chọn |
| Sổ cần ghi | Sổ doanh thu | Sổ doanh thu, chi phí, kho, tiền |
Chọn cách 2 thì phải giữ ổn định 2 năm liên tục. Hộ đang dùng cách 1 mà hết năm doanh thu thực tế trên 3 tỷ thì năm sau phải chuyển sang cách 2.
Lỗi hay gặp nhất là lẫn hai gốc tính. Thuế giá trị gia tăng tính trên toàn bộ doanh thu. Thuế thu nhập cá nhân cách 1 chỉ tính trên phần vượt 1 tỷ. Ví dụ tiệm tạp hoá doanh thu 1,8 tỷ, chi phí có chứng từ 1,62 tỷ:
- Thuế giá trị gia tăng: 1,8 tỷ × 1% = 18 triệu đồng.
- Thu nhập cá nhân cách 1: (1,8 tỷ − 1 tỷ) × 0,5% = 4 triệu đồng.
- Thu nhập cá nhân cách 2: (1,8 tỷ − 1,62 tỷ) × 15% = 27 triệu đồng.
Với hộ bán hàng biên lãi mỏng, cách 1 thường nhẹ hơn. Cách 2 chỉ có lợi khi chi phí có chứng từ gần sát doanh thu: một tiệm dịch vụ doanh thu 1,5 tỷ, chi phí 1,45 tỷ, cách 1 nộp 500 triệu × 2% = 10 triệu, cách 2 nộp 50 triệu × 15% = 7,5 triệu. Đổi lại, cách 2 phải ghi đủ bốn sổ và giữ đủ hoá đơn đầu vào.
Hoá đơn: trên 1 tỷ là bắt buộc hoá đơn điện tử
Hộ có doanh thu năm trên 1 tỷ phải dùng hoá đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hoá đơn khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Hộ mới ra kinh doanh, hoặc năm trước chưa tới ngưỡng mà năm nay vượt, thì đăng ký dùng hoá đơn điện tử trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế vượt ngưỡng (khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026, sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026).
Không còn thuế khoán
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026, thay Luật Quản lý thuế 38/2019/QH14 và không đặt ra phương pháp khoán. Cơ quan thuế không còn ấn định một con số cố định cho cả năm. Hộ tự xác định doanh thu, tự khai, tự chịu trách nhiệm. Hộ dùng hoá đơn điện tử có mã hoặc máy tính tiền thì hệ thống của cơ quan thuế tự lập sẵn tờ khai từ dữ liệu hoá đơn để hộ đối chiếu. Sổ sách vì thế thành bằng chứng duy nhất của hộ khi số trên tờ khai lệch với thực tế.
Ghi những sổ nào theo Thông tư 152/2025
Thông tư 152/2025/TT-BTC áp dụng từ 01/01/2026, thay Thông tư 88/2021/TT-BTC. Mẫu sổ chia theo cách nộp thuế:
| Trường hợp | Mẫu sổ | Ghi gì |
|---|---|---|
| Không chịu thuế giá trị gia tăng, không nộp thu nhập cá nhân (từ 1 tỷ trở xuống) | S1a-HKD | Sổ doanh thu bán hàng hoá, dịch vụ: ngày, diễn giải, số tiền |
| Nộp cả hai thứ thuế theo tỷ lệ trên doanh thu | S2a-HKD | Sổ doanh thu theo từng nhóm ngành cùng tỷ lệ, dòng cuối ghi thuế giá trị gia tăng và thu nhập cá nhân phải nộp |
| Giá trị gia tăng theo tỷ lệ, thu nhập cá nhân trên thu nhập | S2b-HKD | Sổ doanh thu theo nhóm ngành, tính thuế giá trị gia tăng |
| S2c-HKD | Sổ chi tiết doanh thu, chi phí: doanh thu, sáu nhóm chi phí hợp lý, chênh lệch, thuế thu nhập cá nhân | |
| S2d-HKD | Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hoá: nhập, xuất, tồn, giá xuất bình quân | |
| S2e-HKD | Sổ chi tiết tiền: tiền mặt và tiền gửi không kỳ hạn từng ngân hàng | |
| Có thêm thuế khác (xuất nhập khẩu, tiêu thụ đặc biệt, tài nguyên, bảo vệ môi trường, sử dụng đất) | S3a-HKD | Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác |
Thêm mấy điểm của Thông tư 152/2025:
- Ai ghi sổ (Điều 2): người đại diện hộ tự ghi; hoặc bố trí người làm kế toán, có thể là người thân trong gia đình hay người quản lý, thủ kho, thủ quỹ kiêm nhiệm; hoặc thuê dịch vụ làm kế toán.
- Lưu ở đâu, bao lâu (Điều 3): giấy hay điện tử đều được, giữ tối thiểu 5 năm.
- Được thêm sổ, sửa mẫu cho hợp với việc của hộ, miễn ghi rõ tên sổ, ngày lập, chữ ký người đại diện.
- Hộ dùng hoá đơn điện tử mà cơ quan thuế đã tính sẵn số thuế thì vẫn ghi sổ để đối chiếu với thông báo của cơ quan thuế.
Thông tư 152/2025 ban hành ngày 31/12/2025, trước khi Nghị định 141/2026 nâng ngưỡng lên 1 tỷ. Mẫu S2a-HKD có dòng thuế thu nhập cá nhân theo từng nhóm ngành nhưng không có dòng riêng cho mức trừ 1 tỷ khi tính theo cách 1. Cách ghi phần trừ này trên sổ cần đối chiếu thêm hướng dẫn của cơ quan thuế; trong lúc chờ, có thể thêm một dòng "doanh thu được trừ" vì thông tư cho phép sửa mẫu.
Góc nghề: nhóm khách mới cho người làm dịch vụ
Bỏ khoán làm nhiều hộ kinh doanh lần đầu phải tự ghi sổ, tự khai, nhất là các hộ vừa qua ngưỡng 1 tỷ. Phần lớn chủ hộ không quen giấy tờ, cần người làm thay theo tháng. Việc gọn hơn sổ công ty: ít sổ, ít tờ khai, nhưng phải chắc ngưỡng 1 tỷ, hai gốc tính thuế và hạn khai. Đây là nhóm khách dễ nhận nhất cho người mới vào nghề. Đọc thêm: muốn làm kế toán dịch vụ cần những gì.
- Ngưỡng 1 tỷ đồng mỗi năm, áp dụng từ 01/01/2026 (Nghị định 68/2026, sửa đổi bởi Nghị định 141/2026).
- Từ 1 tỷ trở xuống: không nộp hai thứ thuế, ghi sổ S1a-HKD, báo doanh thu thực tế chậm nhất 31/01 năm sau.
- Trên 1 tỷ: giá trị gia tăng tính trên toàn bộ doanh thu; thu nhập cá nhân cách 1 tính trên phần vượt 1 tỷ, cách 2 tính trên doanh thu trừ chi phí.
- Vượt ngưỡng giữa năm: khai, nộp từ chính quý vượt, đăng ký hoá đơn điện tử trong 30 ngày.
- Không còn khoán. Sổ theo Thông tư 152/2025: S1a, S2a, S2b tới S2e, S3a.
Làm được sổ cho hộ kinh doanh
Khoá Kế toán thực hành cho người mới của Nền tảng Kế Toán Hiểu Luật có chặng riêng về hộ kinh doanh: ngưỡng 1 tỷ, hai cách tính thuế thu nhập cá nhân, sổ theo Thông tư 152/2025. Phần doanh nghiệp dạy theo Thông tư 99/2025, thực hành trên phần mềm kế toán Excel rồi lên phần mềm VFRS, và chặng mở nghề để nhận làm dịch vụ. Học phí 1.990.000 đồng.
Đọc thêm: làm dịch vụ kế toán có cần chứng chỉ không.
Câu hỏi thường gặp
Trên 1 tỷ đồng một năm. Nghị định 141/2026/NĐ-CP đổi ngưỡng 500 triệu đồng của Nghị định 68/2026/NĐ-CP thành 1 tỷ đồng, áp dụng từ 01/01/2026. Từ 1 tỷ trở xuống, hộ không chịu thuế giá trị gia tăng, không nộp thuế thu nhập cá nhân, nhưng vẫn phải thông báo doanh thu thực tế chậm nhất ngày 31/01 năm sau.
Lấy tỷ lệ % nhân với toàn bộ doanh thu, kể cả 1 tỷ đầu tiên: phân phối, cung cấp hàng hoá 1%; dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5%; sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3%; hoạt động khác 2%, theo Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 48/2024/QH15.
Hai cách theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15. Cách 1: tỷ lệ nhân phần doanh thu vượt 1 tỷ (hàng hoá 0,5%, dịch vụ 2%, sản xuất, vận tải 1,5%, cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp 5%, khác 1%), chỉ cho hộ doanh thu tới 3 tỷ. Cách 2: doanh thu trừ chi phí rồi nhân 15%, 17% hoặc 20% tuỳ doanh thu, bắt buộc khi trên 3 tỷ; chọn cách 2 thì giữ 2 năm.
Không. Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/7/2026 thay Luật 38/2019/QH14 và không đặt ra phương pháp khoán. Hộ tự xác định doanh thu, tự khai và tự chịu trách nhiệm.
Theo Thông tư 152/2025/TT-BTC: hộ dưới ngưỡng ghi sổ doanh thu S1a-HKD; hộ nộp cả hai thứ thuế theo tỷ lệ ghi S2a-HKD; hộ nộp thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập ghi bốn sổ S2b, S2c, S2d, S2e-HKD (doanh thu, doanh thu và chi phí, kho, tiền); hộ có thêm thuế khác dùng S3a-HKD. Sổ giữ tối thiểu 5 năm, giấy hay điện tử đều được.
Khai, nộp thuế từ chính quý phát sinh doanh thu vượt ngưỡng, và đăng ký dùng hoá đơn điện tử có mã hoặc hoá đơn từ máy tính tiền trong 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu lũy kế trên 1 tỷ, theo khoản 1 và khoản 5 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.
Nguồn tham khảo
Nghị định 68/2026/NĐ-CP chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Luật Thuế thu nhập cá nhân 109/2025/QH15, Điều 7 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật 09/2026/QH16)
Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15
Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh