Báo giá dịch vụ kế toán cho hộ kinh doanh và công ty nhỏ nên tính từ số giờ bạn bỏ ra, không tính theo cảm giác. Công thức gọn: giá sàn mỗi tháng = giờ làm mỗi tháng × giá một giờ + giờ quyết toán năm × giá một giờ ÷ 12. Từ giá sàn, lập bảng giá theo số hoá đơn mua vào và bán ra mỗi tháng, cộng thêm khi khách có nhân viên, kho hàng, sản xuất, và báo giá riêng cho việc làm một lần như dọn sổ cũ, quyết toán cho khách chỉ thuê cuối năm. Số trong bài là số mẫu của khoá Kế toán thực hành cho người mới (dữ liệu giả lập), bạn thay bằng giờ và giá giờ của mình.
Năm 2026 có ba thay đổi làm đổi khối lượng việc của người làm dịch vụ: hộ kinh doanh hết thuế khoán, ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng (Nghị định 68/2026/NĐ-CP sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP); doanh nghiệp có doanh thu năm trước từ 1 tỷ đồng trở xuống được miễn thuế TNDN nhưng vẫn phải quyết toán; hoá đơn điện tử theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026. Cá nhân làm dịch vụ kế toán không cần chứng chỉ kế toán viên từ 01/7/2026 tới hết 28/02/2027.
Vì sao tính theo số hoá đơn
Số hoá đơn mua vào cộng bán ra mỗi tháng là thước đo khối lượng việc dễ đếm nhất, khách cũng tự đếm được trên cổng hoá đơn điện tử. Mỗi hoá đơn kéo theo việc soát, ghi sổ, đối chiếu tiền, công nợ, đưa vào bảng kê tờ khai. Khách 40 hoá đơn một tháng ngốn giờ gần gấp đôi khách 15 hoá đơn.
Ngoài hoá đơn còn ba thứ làm tăng giờ mà không hiện trên số hoá đơn: nhân viên phải tính lương, bảo hiểm, thuế TNCN; kho hàng phải theo dõi nhập xuất tồn; sản xuất, xây dựng phải tính giá thành, theo dõi từng công trình. Ba thứ này tính cộng thêm.
Giá sàn đi từ giờ làm
Giờ làm mỗi tháng gồm: nhận và soát chứng từ, ghi sổ, đối chiếu ngân hàng, công nợ, tính lương, lập tờ khai, trả lời câu hỏi của khách. Người mới nên ghi giờ thật ở hai, ba khách đầu rồi sửa lại bảng của mình.
Ví dụ: khách 11 đến 20 hoá đơn mỗi tháng, ước 6 giờ; giá một giờ bạn muốn nhận 150.000 đồng; quyết toán năm, báo cáo tài chính ước 12 giờ.
| Khoản | Cách tính | Số tiền (đồng) |
|---|---|---|
| Phần hằng tháng | 6 × 150.000 | 900.000 |
| Phần quyết toán chia đều mỗi tháng | 12 × 150.000 ÷ 12 | 150.000 |
| Giá sàn mỗi tháng | 1.050.000 |
Giá sàn là mức thấp nhất còn đủ bù công. Báo dưới mức này là làm không công, kể cả khi khách hứa "giới thiệu thêm người".
Bảng giá mẫu theo số hoá đơn
Cùng giá giờ 150.000 đồng và 12 giờ quyết toán năm. Giá sàn làm tròn tới chục nghìn. Giá chào cao hơn sàn chừng 15%, làm tròn 50.000 đồng, để bù tháng khách giao chứng từ lộn xộn hoặc có việc phát sinh.
| Số hoá đơn mỗi tháng (mua vào và bán ra) | Giờ làm ước mỗi tháng | Giá sàn (đồng) | Giá chào mẫu (đồng) |
|---|---|---|---|
| Không phát sinh hoá đơn | 1,5 | 380.000 | 450.000 |
| 1 đến 10 | 4 | 750.000 | 850.000 |
| 11 đến 20 | 6 | 1.050.000 | 1.200.000 |
| 21 đến 30 | 8 | 1.350.000 | 1.550.000 |
| 31 đến 50 | 11 | 1.800.000 | 2.050.000 |
| Trên 50 | báo giá riêng sau khi xem chứng từ | ||
Tháng không phát sinh hoá đơn vẫn có việc: tờ khai vẫn phải nộp, sổ vẫn phải giữ, sao kê ngân hàng vẫn phải đối chiếu. Đừng để mức này bằng 0.
Phần cộng thêm mỗi tháng (mẫu)
| Khách có | Cộng thêm mỗi tháng (đồng) |
|---|---|
| Mỗi nhân viên có tính lương, bảo hiểm, thuế TNCN | 50.000 |
| Kho hàng phải theo dõi nhập xuất tồn | 300.000 |
| Sản xuất, xây dựng: tính giá thành, theo công trình | 500.000 |
Hộ kinh doanh năm 2026: hai phía của ngưỡng 1 tỷ
Hộ kinh doanh là nhóm khách đông nhất của người mới. Năm 2026 việc của hai nhóm hộ khác nhau rõ, nên báo giá cũng phải khác.
| Hộ doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống | Hộ doanh thu năm trên 1 tỷ đồng | |
|---|---|---|
| Thuế | không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN | khai, nộp thuế GTGT và TNCN |
| Việc với cơ quan thuế | vẫn phải thông báo doanh thu (Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP) | tự khai theo doanh thu thực tế, dùng hoá đơn điện tử |
| Sổ sách | sổ theo Thông tư 152/2025/TT-BTC, mẫu gọn | sổ theo Thông tư 152/2025/TT-BTC, nhiều mẫu hơn |
| Cách báo giá | gói gọn theo năm hoặc theo quý, ít giờ | theo số hoá đơn như công ty, cộng phần khai thuế |
Hộ đang dưới ngưỡng mà doanh thu tăng nhanh thì ghi trong báo giá: vượt 1 tỷ đồng trong năm thì báo giá lại từ tháng vượt. Chi tiết sổ hộ kinh doanh có ở bài kế toán hộ kinh doanh 2026.
Việc làm một lần: báo giá riêng, tính theo giờ
Khách hay coi những việc dưới đây là "làm luôn cho em". Báo giá riêng ngay từ đầu thì đỡ phải nói lại.
| Việc | Giờ ước (mẫu) | Giá chào mẫu (đồng) | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| Quyết toán năm, báo cáo tài chính cho khách đang làm hằng tháng | 12 | đã chia vào giá tháng | hoặc ghi một khoản phí quyết toán riêng |
| Quyết toán năm cho khách chỉ thuê cuối năm | 20 | 3.600.000 | giờ ước theo số hoá đơn cả năm |
| Dọn sổ cũ, mỗi tháng sổ phải làm lại | 5 | 900.000 | chỉ báo sau khi đã xem sổ |
| Nhận khách mới: đọc sổ cũ, lập danh sách giấy tờ thiếu | 4 | 700.000 | làm trước khi ký hợp đồng tháng |
| Làm việc với đoàn kiểm tra, giải trình | theo giờ thật | báo trước khi làm | ghi rõ trong hợp đồng là việc ngoài phạm vi |
Những câu phải có trong báo giá
- Giá áp dụng khi số hoá đơn không vượt nhóm; vượt nhóm hai tháng liền thì báo giá lại.
- Phí quyết toán năm đã gồm trong giá tháng hay tính riêng, bao nhiêu.
- Hạn khách giao chứng từ mỗi tháng; giao trễ dẫn tới nộp trễ thì ai chịu tiền phạt.
- Những việc không gồm trong giá: dọn sổ cũ, làm việc với đoàn kiểm tra, đăng ký thuế ban đầu.
- Khách xem và đồng ý từng tờ khai trước khi nộp.
Hạn nộp tờ khai do luật đặt: khai tháng chậm nhất ngày 20 tháng sau, khai quý chậm nhất ngày cuối tháng đầu quý sau (Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP). Đặt hạn giao chứng từ sớm hơn ít nhất hai tuần. Mẫu hợp đồng và trách nhiệm có ở bài nhận làm kế toán tại nhà.
Ba cái bẫy khi báo giá
- Quên quyết toán năm. Chỉ tính giờ hằng tháng, tới tháng 3 năm sau báo cáo tài chính và quyết toán ngốn vài chục giờ mà khách nghĩ đã trả phí tháng rồi.
- Báo trọn gói dọn sổ khi chưa xem. Xin bảng cân đối số phát sinh và ba tháng chứng từ, đếm số chỗ sai rồi mới báo.
- Chào dưới giá sàn để có khách. Khách vào vì giá thấp thường đi vì giá thấp. Nếu muốn mềm hơn, giảm phần chênh trên sàn, đừng đụng vào sàn.
Tự lập bảng giá của bạn, có người chấm
Chặng mở nghề của khoá Kế toán thực hành cho người mới có tệp bảng giá dịch vụ kế toán: bạn điền giá giờ, giờ ước từng nhóm hoá đơn, phần cộng thêm, việc một lần; cột kiểm báo ngay dòng nào dưới sàn. Kèm mẫu hợp đồng có phụ lục phạm vi và lịch việc 12 tháng. Học phí 1.990.000 đồng, khoá đang mở đăng ký.
Câu hỏi thường gặp
Theo số hoá đơn mua vào và bán ra mỗi tháng, vì đó là thước đo khối lượng việc dễ đếm nhất. Cộng thêm khi khách có nhân viên phải tính lương, kho hàng, sản xuất hoặc xây dựng. Việc làm một lần như dọn sổ cũ, quyết toán cho khách chỉ thuê cuối năm thì báo riêng theo giờ.
Giá sàn mỗi tháng bằng giờ làm mỗi tháng nhân giá một giờ, cộng giờ quyết toán năm nhân giá một giờ chia 12. Ví dụ 6 giờ, giá giờ 150.000 đồng, quyết toán 12 giờ thì giá sàn là 1.050.000 đồng mỗi tháng.
Hộ có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống không chịu thuế GTGT, không nộp thuế TNCN nhưng vẫn phải thông báo doanh thu và giữ sổ theo Thông tư 152/2025/TT-BTC. Khối lượng việc ít, nên báo giá gọn theo quý hoặc theo năm.
Có. Tháng không phát sinh vẫn phải nộp tờ khai, giữ sổ, đối chiếu sao kê. Bảng giá mẫu của khoá để mức này khoảng 1,5 giờ làm mỗi tháng.
Nguồn tham khảo
Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế, Điều 10 hạn nộp hồ sơ khai thuế
Nghị định 68/2026/NĐ-CP thuế hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Nghị định 141/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hoá đơn điện tử, chứng từ điện tử
Nghị quyết 66.17/2026/NQ-CP và 66.18/2026/NQ-CP về điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán
Bảng giá mẫu, bài 7.2 khoá Kế toán thực hành cho người mới (dữ liệu giả lập)